Nghiên cứu, cải tiến và nâng cấp thiết bị đo độ thấm khí thành hệ thiết bị đa năng để đo độ thấm khí và độ thấm điểm trên mẫu lõi
Tóm tắt
Độ thấm là thông số quan trọng để đánh giá chất lượng đá chứa, quyết định khả năng cho dòng của vỉa. Giải pháp đo độ thấm điểm trên mẫu lõi được phát triển đã cung cấp kết quả nhanh chóng với mật độ điểm đo dày và phù hợp với các loại mẫu khác nhau. Do mẫu đo độ thấm điểm ở điều kiện bề mặt (không có áp suất nén hông) và trong mẫu còn tồn tại pha lỏng nên giá trị độ thấm điểm thường khác biệt so với giá trị độ thấm khí khi đo trên cùng vị trí mẫu.
Thiết bị đo độ thấm khí đã được Viện Dầu khí Việt Nam (VPI) nghiên cứu, cải tiến và nâng cấp thành hệ thiết bị đa năng để đo đồng thời độ thấm điểm và độ thấm khí ở cùng 1 vị trí đối với 3 nhóm mẫu khác nhau gồm: nhóm mẫu lõi có chất lượng tốt, nhóm mẫu lõi chặt sít và nhóm mẫu sườn có đường kính 1,5 inch. Kết quả đo sử dụng hệ thiết bị đo độ thấm cải tiến cho phép xác định được quy luật biến thiên giá trị đo độ thấm điểm, cụ thể là độ thấm điểm thường có giá trị thấp hơn so với độ thấm khí nhưng đường cong độ thấm điểm và thấm khí vẫn bám sát nhau. Sự khác biệt giữa 2 giá trị đo càng tăng khi giá trị đo độ thấm điểm càng thấp. Hiện tượng nứt nẻ trong mẫu có thể làm cho độ thấm điểm cao hơn so với độ thấm khí.
Các tài liệu tham khảo
Colin McPhee, Jules Reed, and Izaskun Zubizarreta, Developments in petroleum science. Elsevier, 2015.
C.M. Filomena, J. Hornung, and H. Stollhofen, “Assessing accuracy of gas-driven permeability measurements: a comparative study of diverse Hassler-cell and probe permeameter devices”, Solid Earth, Vol. 5, No. 1, pp. 1 - 11 , 2014. DOI: 10.5194/se-5-1-2014.
American Petroleum Institute (API), Recommended practices for core analysis, 1998.
William J. Sutherland, Christian Halvorsen, Andrew Hurst, Colin A. McPhee, Graham Robertson, Peter R. Whattler, and Paul F. Worthington, “Recommended practice for probe permeametry”, Marine and Petroleum Geology, Vol. 10, No. 4, pp. 309 - 317, 1993. DOI: 10.1016/0264-8172(93)90075-4.
Otosigbo Gloria Ogochukwu, Nzekwe Kenneth Emeka, and Eluwa Ndidiamaka Nchedo, “A comparative study of profile permeability and air permeability in reservoir characterization: The case of GX 2 well in western Niger delta basin”, FUNAI Journal of Science and Technology, Vol. 3, No. 1, pp. 110 - 123 , 2017.
David Klein Weibust Grover, “Surface gas permeability of porous building materials: Measurement, analysis and application”, Graduate College Dissertations and Theses, University of Vermont, 2014.
Timothy Yakubu Woma, Inusa I. Ewa, and Amaitem J. Iseh, “Environmental sustainability through non-destructive core testing for petroleum reservoir characterisation”, Journal of Environment and Earth Science, Vol. 3, No. 11, pp. 66 - 72 , 2013.
Vinci Technologies, Operating manual and maintenance manual of gasperm, 2011.
1. Tác giả giao bản quyền bài viết (tác phẩm) cho Tạp chí Dầu khí, bao gồm quyền xuất bản, tái bản, bán và phân phối toàn bộ hoặc một phần tác phẩm trong các ấn bản điện tử và in của Tạp chí Dầu khí.
2. Bằng cách chuyển nhượng bản quyền này cho Tạp chí Dầu khí, việc sao chép, đăng hoặc sử dụng một phần hay toàn bộ tác phẩm nào của Tạp chí Dầu khí trên bất kỳ phương tiện nào phải trích dẫn đầy đủ, phù hợp về hình thức và nội dung như sau: tiêu đề của bài viết, tên tác giả, tên tạp chí, tập, số, năm, chủ sở hữu bản quyền theo quy định, số DOI. Liên kết đến bài viết cuối cùng được công bố trên trang web của Tạp chí Dầu khí được khuyến khích.