Nghiên cứu kỹ thuật nghịch đảo cắt lớp thời gian truyền

  • Phạm Thế Hoàng Hà Viện Dầu khí Việt Nam
  • Đoàn Huy Hiên Viện Dầu khí Việt Nam
  • Tạ Quang Minh Viện Dầu khí Việt Nam
  • Mai Thị Lụa Viện Dầu khí Việt Nam
  • Nguyễn Hoàng Anh Viện Dầu khí Việt Nam
Keywords: Xử lý tín hiệu địa chấn, địa chấn phản xạ, dò tia, nghịch đảo cắt lớp

Tóm tắt

Mô hình vận tốc là yếu tố cơ bản trong xử lý tín hiệu địa chấn, đóng vai trò quan trọng trong xử lý dịch chuyển địa chấn và chuyển đổi giữa miền thời gian và miền độ sâu. Trong số các kỹ thuật sử dụng để xây dựng mô hình vận tốc, nghịch đảo địa chấn cắt lớp (seismic tomographic inversion) là kỹ thuật phổ biến và hiệu quả. Nghịch đảo địa chấn cắt lớp - phiên bản nâng cấp của phân tích vận tốc thủ công - xây dựng mô hình vận tốc tự động dựa trên phương pháp dò tia phản xạ (ray tracing) và phương pháp tối ưu hóa gradient liên hợp (conjugate gradient). Mô hình vận tốc tomo được sử dụng như mô hình khởi đầu chất lượng cao cho các module dựng ảnh địa chấn phức tạp hơn: dịch chuyển thời gian ngược (reverse-time migration) hoặc nghịch đảo toàn dạng sóng (full waveform inversion).

Trên cơ sở đó, Viện Dầu khí Việt Nam (VPI) phát triển module nghịch đảo địa chấn cắt lớp thời gian truyền (travel-time reflection tomography - SeiT) để nghiên cứu độ chính xác của kỹ thuật và nâng cao năng lực công nghệ trong xử lý địa chấn. Hiệu quả và độ chính xác của module trong quá trình xử lý và vận hành đã được kiểm tra đánh giá trên dữ liệu mô hình và dữ liệu thực.

Các tài liệu tham khảo

Ian F. Jones, An introduction to: Velocity model building. EAGE, 2010.

R.G. Pratt, F. Gao, C. Zelt, and A. Levander, "A comparison of Ray-Based and Waveform Tomography- Implications for migration", 64th EAGE Conference &Exhibition, 2002. DOI: 0.3997/2214-4609-pdb.5.B023.

Gary F. Margrave, "Ray tracing for inhomogeneous media", Numerical Methods of Exploration Seismology with Algorithms in MATLAB. The University of Calgary, 2003, pp. 105 - 112.

Steven C. Chapra and Raymond P. Canale, Numerical methods for engineers. McGraw-Hill Education, 2015.

Jonathan Richard Shewchuk, An introduction to the conjugate gradient method without the agonizing pain.School of Computer Science Carnegie Mellon University, 1994.

Eliis, "PaleoScan software". [Online]. Available: https://www.eliis-geo.com/paleoscan-overview-a.html.

B.E. Cox and D.J. Verschuur, "Tomographic inversion of focusing operators", 63rd EAGE Conference& Exhibition, Netherlands, 11 - 15 June 2001. DOI:10.3997/2214-4609-pdb.15.M-35.

Mahasweta Mahapatra and Samiran Mahapatra,"Seismic diffraction tomography technique using very fast simulated annealing", Journal of Applied Geophysics,Vol. 67, No. 2, pp. 125 - 129, 2009. DOI: 10.1016/j.jappgeo.2008.10.004.

Sergey Fomel, "Shaping regularization in geophysical estimation problems", Geophysics, Vol. 72, No. 2, 2007. DOI: 10.1190/1.2433716.

True velocity model with picked horizons (acoustic discontinuities)
Đã đăng
2021-11-30
How to Cite
Phạm, T. H. H., Đoàn, H. H., Tạ, Q. M., Mai , T. L., & Nguyễn, H. A. (2021). Nghiên cứu kỹ thuật nghịch đảo cắt lớp thời gian truyền. Tạp Chí Dầu Khí, 10, 4 -16. https://doi.org/10.47800/PVJ.2021.10-01
Số tạp chí
Chuyên mục
Bài báo khoa học

Most read articles by the same author(s)