Nâng cao chất lượng mô hình mô phỏng khai thác trên cơ sở ứng dụng kết quả phương pháp xử lý tín hiệu phi tuyến

  • Trần Xuân Quý Viện Dầu khí Việt Nam
  • Trần Đăng Tú Viện Dầu khí Việt Nam
  • Phạm Trường Giang Viện Dầu khí Việt Nam
  • Lê Thế Hùng Viện Dầu khí Việt Nam
  • Đinh Đức Huy Viện Dầu khí Việt Nam
  • Nguyễn Khắc Long Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội
  • Kiều Đức Thịnh Trường Đại học Thủy lợi
Keywords: Mô hình mô phỏng, phục hồi lịch sử, xử lý tín hiệu phi tuyến, thuật toán nội suy, bơm ép nước, bể Cửu Long

Tóm tắt

Mô hình mô phỏng khai thác là công cụ đáng tin cậy và thường được các kỹ sư dầu khí ưu tiên sử dụng trong công tác vận hành khai thác và quản lý mỏ dầu khí. Phục hồi lịch sử khai thác là mắt xích quan trọng trong quy trình xây dựng và hoàn thiện mô hình mô phỏng, đảm bảo phản ánh đúng động thái khai thác của vỉa.

Ngoài các phương pháp phục hồi lịch sử khai thác như hiệu chỉnh trực tiếp và phục hồi lịch sử tự động, nhóm tác giả đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả phục hồi lịch sử trên cơ sở áp dụng phương pháp xử lý tín hiệu phi tuyến và phương pháp bản đồ hóa các điểm dữ liệu thông qua thuật toán nội suy. Phương pháp này được áp dụng đối với mỏ đang thực hiện bơm ép nước (3 giếng bơm ép, 10 giếng khai thác) tại đối tượng Miocene bể Cửu Long.

Kết quả nghiên cứu đã chứng minh được tính khả thi khi 7/10 giếng khoan đã cải thiện thông số độ ngập nước so với mô hình ban đầu, sai số tổng sản lượng dầu, chất lưu khai thác trong mô hình so với thực tế lần lượt giảm từ -2,8% xuống -0,3% và từ 11,7% xuống dưới 5%.

Các tài liệu tham khảo

M. Cancelliere, SPE, F. Verga, SPE, and D. Viberti, “Benefits and limitations of assisted history matching”, SPE Offshore Europe Oil and Gas Conference and Exhibition, Aberdeen, UK, 6 - 8 September 2011. DOI: 10.2118/146278-MS.

Ali A. Yousef, Pablo Gentil, Jerry L. Jensen, and Larry W. Lake, “A capacitance model to infer interwell connectivity from production- and injection-rate fluctuations”, SPE Reservoir Evaluation & Engineering, Vol. 9, No. 6, pp. 630 - 646, 2006. DOI: 10.2118/95322-PA.

A.A. Yousef, L.W. Lake, and J.L. Jensen, “Analysis and interpretation of interwell connectivity from production and injection rate fluctuations using a capacitance model”, SPE/DOE Symposium on Improved Oil Recovery, Tulsa, Oklahoma, 22 - 26 April 2006. DOI: 10.2118/99998-MS.

Daigang Wang, Yong Li, Jing Zhang, Chenji Wei, Yuwei Jiao, and Qi Wang, “Improved CRM model for inter-well connectivity estimation and production optimization: Case study for karst reservoirs”, Energies, Vol. 12, No. 5, 2019. DOI:10.3390/en12050816.

Danial Kaviani and Peter P. Valkó, “Inferring interwell connectivity using multiwell productivity index (MPI)”, Journal of Petroleum Science and Engineering, Vol. 73, No. 1 - 2, pp. 48 - 58, 2010. DOI: 10.1016/j.petrol.2010.05.006.

Trần Đăng Tú, Trần Xuân Quý, Đinh Đức Huy, Phạm Trường Giang, và Lê Thế Hùng, “Tích hợp phương trình điện trở điện dung cải tiến và tỷ phần dòng chảy Gentil trong dự báo khai thác: Vấn đề và giải pháp”, Tạp chí Dầu khí, Số 4, trang 5 - 17, 2022. DOI: 10.47800/PVJ.2022.04-01.

Surya Udayakumar, Dhivya Srinivas, and Aarthi Nagamanikam, Crime hotspot mapping and analysis using interpolation method. Lambert Academic Publishing, 2018.

Mohammad Salehian and Murat Çınar, “Reservoir characterization using dynamic capacitance-resistance model with application to shut in and horizontal wells”, Journal of Petroleum Exploration and Production Technology, Vol. 9, pp. 2811 - 2830, 219. DOI: 10.1007/s13202-019-0655-4.

George Y. Lu and David W. Wong, “An adaptive inverse-distance weighting spatial interpolation technique”, Computers & Geosciences, Vol. 34, No. 9, pp. 1044 - 1055, 2008. DOI: 10.1016/j.cageo.2007.07.010.

Kevin Johnston, Jay M. Ver Hoef, Konstantin Krivoruchko, and Neil Lucas, Using ArcGIS geostatistical analyst. ESRI Press, 2004.

Yoshitada Mito, Mohd Ashraf Mohamad Ismail, and Takuji Yamamoto, “Multidimensional scaling and inverse distance weighting transform for image processing of hydrogeological structure in rock mass”, Journal of Hydrology, Vol. 411, No. 1 - 2, pp. 25 - 36, 2011. DOI: 10.1016/j.jhydrol.2011.09.018.

Wei-Hsin Chen, Hung-Jen Hsu, Gopalakrishnan Kumar, Wojciech M. Budzianowski, and Hwai Chyuan Ong, “Predictions of biochar production and torrefaction performance from sugarcane bagasse using interpolation and regression analysis”, Bioresource Technology, Vol. 246, pp. 12 - 19, 2017. DOI: 10.1016/j.biortech.2017.07.184.

Trương Xuân Luận, “Giáo trình Địa thống kê”. Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội, 2010.

Danial Kaviani, Peter Valkó, and Jerry Jensen, “Analysis of injection and production data for open and large reservoirs”, Energies, Vol. 4, No. 11, pp. 1950 - 1972. DOI: 10.3390/en4111950, 2011. DOI: 10.3390/en4111950.

Hui Zhao, Zhijiang Kang, Xiansong Zhang, Haitao Sun, Lin Cao, and Albert C. Reynolds, “A physics-based data-driven numerical model for reservoir history matching and prediction with a field application”, SPE Journal, Vol. 21, No. 6, pp. 2175 - 2194, 2016. DOI: 10.2118/173213-PA.

Đã đăng
2022-12-16
How to Cite
Trần, X. Q., Trần, Đăng T., Phạm , T. G., Lê , T. H., Đinh, Đức H., Nguyễn , K. L., & Kiều Đức T. (2022). Nâng cao chất lượng mô hình mô phỏng khai thác trên cơ sở ứng dụng kết quả phương pháp xử lý tín hiệu phi tuyến . Tạp Chí Dầu Khí, 11, 4 - 18. https://doi.org/10.47800/PVJ.2022.11-01
Số tạp chí
Chuyên mục
Bài báo khoa học

Most read articles by the same author(s)